Nhằm giúp người nộp thuế chủ động nắm bắt quy định pháp luật và nâng cao tính tuân thủ trong công tác quản lý thuế, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã phổ biến các nội dung trọng tâm tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, quy định về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại Kỳ 4 có nhiều điều chỉnh quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, doanh nghiệp.
TS24 trân trọng tổng hợp và hệ thống lại những điểm mới cốt lõi dưới đây để Quý doanh nghiệp và người nộp thuế dễ dàng theo dõi, áp dụng.
Trường hợp không được phép kê khai bổ sung
Pháp luật quy định rõ các ranh giới không áp dụng cơ chế tự kê khai bổ sung đối với hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ thuộc phạm vi hoặc thời kỳ đang kiểm tra: Trường hợp hồ sơ khai thuế thuộc phạm vi, thời kỳ đã có văn bản đề nghị từ cơ quan điều tra gửi cơ quan thuế thì người nộp thuế không được thực hiện khai bổ sung.
Thời gian giới hạn không được khai bổ sung: Mốc thời gian áp dụng quy định này căn cứ cụ thể theo nội dung văn bản của cơ quan điều tra. Trường hợp văn bản không nêu rõ thời hạn, quy định cấm kê khai bổ sung chỉ kết thúc khi cơ quan điều tra ban hành văn bản chính thức thông báo dừng yêu cầu.

Quy trình xử lý khi khai bổ sung làm tăng số thuế nộp hoặc giảm số thuế miễn/giảm/hoàn sau thanh tra, kiểm tra
Đối với các nội dung đã qua thanh tra, kiểm tra mà phát sinh khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc làm giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, người nộp thuế thực hiện theo quy trình 4 bước:
Bước 1 (Gửi hồ sơ giải trình): Người nộp thuế nộp hồ sơ giải trình tới cơ quan thuế đối với những phần nội dung chưa nằm trong kết luận hoặc quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 2 (Cơ quan thuế rà soát): Cơ quan thuế tiến hành đối chiếu, rà soát hồ sơ giải trình trong phạm vi nội dung và thời kỳ đã thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Bước 3 (Thông báo kết quả): Cơ quan thuế ban hành văn bản thông báo chính thức về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận nội dung điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Bước 4 (Xử lý vi phạm): Trường hợp phát sinh vi phạm, người nộp thuế bị xử lý theo quy định tương tự như các vi phạm do cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
Khai bổ sung sau khi quá thời hạn 5 năm
Khi phát sinh sai sót quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ giải trình để cơ quan thuế tiến hành rà soát.
Cơ quan thuế xem xét và ban hành thông báo về việc chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ giải trình.
Trên cơ sở đó, cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định hiện hành (nếu có).

Nguyên tắc và phương thức thực hiện kê khai bổ sung
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết phương án xử lý đối với từng trường hợp sai sót cụ thể:
Điều chỉnh theo từng hồ sơ sai sót: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai bổ sung riêng cho từng hồ sơ khai thuế hoặc từng khoản thu phát sinh sai sót của kỳ tính thuế tương ứng.
Trường hợp làm giảm số thuế/khoản thu phải nộp: Người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tương ứng, đồng thời xử lý số tiền thuế hoặc khoản thu nộp thừa theo quy định pháp luật.
Trường hợp làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Số tiền thuế GTGT chênh lệch (tăng hoặc giảm) phải được kê khai điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
Trường hợp khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn: Người nộp thuế chỉ được kê khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế lên cơ quan thuế.
Đối với thuế GTGT đầu vào kê khai/khấu trừ bị sai sót: Việc điều chỉnh, kê khai bổ sung được thực hiện tuân thủ theo các quy định riêng của pháp luật về thuế Giá trị gia tăng.
Lời kết
Việc nắm vững các quy định về thời hạn, điều kiện và quy trình kê khai bổ sung theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp chủ động rà soát số liệu kế toán, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt hành chính. Việc tuân thủ đúng quy trình giải trình và kê khai bổ sung không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn góp phần duy trì tính minh bạch trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp.