Hướng dẫn chi tiết chính sách thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam luôn là vấn đề trọng tâm trong công tác quản trị doanh nghiệp. Với sự ra đời của Thông tư 20/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính đã đưa ra những hướng dẫn mới nhất nhằm cụ thể hóa cách thức xác định đối tượng và phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Dưới đây là tổng hợp toàn diện các quy định mới nhất dành cho Nhà thầu nước ngoài (NTNN) và Nhà thầu phụ nước ngoài (NTPNN).

Xác định đối tượng và các trường hợp chịu thuế cụ thể

Thông tư 20/2026/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập hoặc hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các trường hợp điển hình sau:

  • Thực hiện hợp đồng dịch vụ: Các công việc được triển khai trên cơ sở thỏa thuận, cam kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc với các nhà thầu phụ khác.

  • Cung ứng và phân phối hàng hóa: Giao nhận hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ hỗ trợ tại Việt Nam.

  • Kinh doanh trên nền tảng số: Cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông qua thương mại điện tử (TMĐT) và các nền tảng kỹ thuật số cho thị trường Việt Nam.

  • Quyền xuất nhập khẩu: Thực hiện việc mua hàng hóa để xuất khẩu hoặc phân phối trực tiếp tại thị trường nội địa cho các thương nhân Việt Nam.


Các trường hợp ngoại lệ không thuộc diện áp dụng thuế

Chủ doanh nghiệp cần lưu ý một số dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này, bao gồm:

  • Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (ngoại trừ các hình thức trên môi trường internet).

  • Hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại truyền thống.

  • Môi giới bán hàng hóa hoặc dịch vụ ra nước ngoài.

  • Các chương trình đào tạo trực tiếp tại nước ngoài.

  • Dịch vụ sửa chữa phương tiện, máy móc thực hiện bên ngoài Việt Nam.

Công thức tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên tổng doanh thu mà nhà thầu nhận được, không trừ các khoản thuế phải nộp. Công thức cụ thể như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỷ lệ % trên doanh thu

Lưu ý: Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền mà NTNN hoặc NTPNN nhận được từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.


Chi tiết tỷ lệ thuế suất áp dụng cho từng hoạt động kinh doanh

Tùy vào tính chất của từng loại hình kinh doanh mà tỷ lệ % tính thuế sẽ có sự khác biệt rõ rệt:

Lĩnh vực hoạt độngTỷ lệ % thuế TNDN
Dịch vụ nói chung5%
Quản lý nhà hàng, khách sạn, casino10%
Bản quyền (Tiền bản quyền)10%
Lãi tiền vay5%
Thuê máy bay, tàu biển, động cơ2%
Thuê giàn khoan, máy móc thiết bị, vận tải5%
Chuyển nhượng vốn2%
Cung cấp hàng hóa (tại chỗ/Incoterms)1%
Xây dựng, vận tải và các hoạt động khác2%

Đối với các dịch vụ có gắn liền với hàng hóa: Nếu tách riêng được giá trị, hàng hóa tính 1%; nếu không tách riêng được, toàn bộ giá trị tính 2%.

Hiệu lực thi hành và lưu ý về sự thay đổi văn bản pháp luật

Điều 7 của Thông tư 20/2026/TT-BTC chính thức thay thế các nội dung liên quan đến chính sách thuế TNDN đã được quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC trước đây. Sự thay đổi này nhằm cập nhật các hình thức kinh doanh mới, đặc biệt là trong kỷ nguyên số, giúp minh bạch hóa nghĩa vụ thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Việc nắm vững các mốc thời gian kê khai (như hạn nộp tờ khai quý I/2026 là ngày 20/04/2026) và địa điểm nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ giúp các đơn vị tối ưu hóa quy trình tuân thủ và tránh các rủi ro về chậm nộp.

Hy vọng những thông tin tổng hợp trên sẽ hỗ trợ quý độc giả có cái nhìn rõ nét và chính xác nhất về nghĩa vụ thuế nhà thầu trong năm 2026.


trong Blog
Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa năm 2026: Hướng dẫn chi tiết theo thông tư 32/2026/TT-BTC